NHỮNG LƯU Ý MÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CẦN BIẾT KHI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

bởi Apra Law

Những năm gần đây với sự hội nhập, tham gia vào các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên thế giới, việc hợp tác giao thương giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài diễn ra sôi nổi. Từ đó, việc thuê lao động nước ngoài trở thành hình thức sử dụng lao động phổ biến ở các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay. Người lao động nước ngoài muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều vấn đề phát sinh khi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Chính vì vậy, trong bài viết này sẽ cung cấp một số lưu ý mà người lao động nước ngoài cần biết khi làm việc tại Việt Nam.

Thứ nhất, về thời hạn đối với giấy phép lao động

Căn cứ vào Điều 173 Bộ luật Lao động năm 2012 (có hiệu lực đến 31/12/2020) và Điều 11 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì đối với giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được cấp theo thời hạn thuộc một trong các trường hợp sau nhưng không quá 02 (Hai) năm như sau:

(i) Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;

(ii) Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;

(iii) Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

(iv) Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

(v) Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

(vi) Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(vii) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

(viii) Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Thứ hai, về thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại

Khi giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài có thể thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động. Thời hạn của giấy phép lao động trong trường hợp này sẽ được tính bằng: 

(Thời hạn đã được cấp trước đó) – (Thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động)

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại khi Giấy phép lao động sắp hết hạn (Còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày) sẽ không quá 02 (Hai) năm. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà cơ quan nhà nước quyết định thời hạn của Giấy phép lao động.

Thứ ba, về bảo hiểm xã hội

Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi:

(i) Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

(ii) Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Trừ trường hợp:

(i) Người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện, và được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng; 

(ii) Đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thứ tư, về việc xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

Sau khi được cấp giấy phép lao động, người lao động nước ngoài có thể sử dụng giấy phép lao động của mình như một giấy phép thông hành để thực hiện các thủ tục hành chính ở Việt Nam, trong đó có thủ tục xin cấp thẻ tạm trú.

Theo Khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT sẽ được cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực. Trong đó, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có ký hiệu LĐ1, LĐ2.

Thứ năm, về thuế thu nhập cá nhân của lao động nước ngoài 

Trường hợp 1: Người lao động nước ngoài là cá nhân không cư trú

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC có thể xác định cá nhân không cư trú tại Việt Nam như sau: Cá nhân không có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Cá nhân không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, không có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có thuê nhà ở tại Việt Nam.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập. Người lao động là người nước ngoài chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo công thức:

“Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công * Thuế suất 20%”.

Ví dụ: Tháng 02/2020 ông L.P  có quốc tịch Mỹ sang Việt Nam làm việc cho công ty X và được cấp giấy phép lao động theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, do tính chất công việc ông L.P liên tục phải di chuyển qua lại giữa Việt Nam và Mỹ, mỗi tháng ông chỉ ở Việt Nam một tuần. Hết ngày 31/12/2020 ông L.P chỉ có mặt tại Việt Nam là 84 ngày. Từ tháng 02/2020 đến tháng 12/2020, công ty X trả lương cho ông L.P tổng cộng 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng). Như vậy, số thuế TNCN ông L.P phải trả là: “600.000.000 * 20% = 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng)”

Trường hợp 2: Người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú

Cách xác định cá nhân cư trú quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập. Cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài.

Về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo thuế suất như sau:

– Thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng: 5%

– Thu nhập tính thuế trên 5 triệu đến 10 triệu đồng/tháng: 10%

– Thu nhập tính thuế trên 10 triệu đến 18 triệu đồng/tháng: 15%

– Thu nhập tính thuế trên 18 triệu đến 32 triệu đồng/tháng: 20%

– Thu nhập tính thuế trên 32 triệu đến 52 triệu đồng/tháng: 25%

– Thu nhập tính thuế trên 52 triệu đến 80 triệu đồng/tháng: 30%

– Thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng/tháng: 35%

Lưu ý: 

Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh thì phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Trên đây là bài viết tư vấn về “Những lưu ý khi người nước ngoài lao động tại Việt Nam” của Công ty Luật TNHH Apra. Quý khách hàng còn thắc mắc về các vấn đề nêu trên và cần được giải đáp, vui lòng liên hệ số hotline để được tư vấn và hỗ trợ.

_________________________________

Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ :

CÔNG TY LUẬT TNHH APRA

Địa chỉ: Tầng 7, số 57 Trần Quốc Toản, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Email: info@apra.vn

Hotline: 024.23486234 – 0948495885

Có thể bạn quan tâm

0948 49 5885