QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

bởi Apra Law

Thất nghiệp được coi là một vấn đề kinh tế – xã hội trong xã hội hiện đại. Đó là hiện tượng người lao động bị mất thu nhập do không tìm được một việc làm thích hợp trong trường hợp người đó có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc. Trong nền kinh tế thị trường, luôn luôn tồn tại một bộ phận người lao động thất nghiệp. Để giải quyết vấn nạn thất nghiệp ở Việt Nam, Chính phủ đưa ra rất nhiều chính sách và biện pháp khác nhau, trong đó có chính sách được coi trọng và có tác động tối ưu nhất là bảo hiểm thất nghiệp – một bộ phận của bảo hiểm xã hội nhằm bảo vệ người lao động trong trường hợp bị mất việc làm. 

Theo quy định tại Luật việc làm năm 2013: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.”

Xét thấy, bảo hiểm thất nghiệp là công cụ bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động một cách hữu hiệu, nó không chỉ là biện pháp giải quyết hẩu quả của thất nghiệp một cách thụ động mà còn là một chính sách của thị trường lao động nhằm tích cực xỏa bỏ bớt đi tình trạng thất nghiệp. Thông qua việc xây dựng và vận hành quỹ tài chính tập trung có sự tham gia của các chủ thể trong thị trường lao động, bảo hiểm thất nghiệp đã được hình thành với hai mục đích: Đảm bảo đời sống vật chất cơ bản cho người thất nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định sau khi họ mất việc làm và cung cấp một chế độ hỗ trợ để người thất nghiệp có thể nhanh chóng tìm được việc làm mới cho bản thân qua các hoạt động như: giới thiệu, tư vấn việc làm, tái đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp…

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp được xây dựng nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động phòng rủi ro khi họ mất việc làm. Để bảo vệ cho người lao động, pháp luật quy định tại Điều 43 Luật việc làm năm 2013 về đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Một là, người lao động khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, gồm có: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn, Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. 

Hai là, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, hợp tác xã, hộ gia đình, hỗ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động. 

Về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định cụ thể như sau: 

  1. Người lao động đóng bằng 1% số tiền lương, tiền công hàng tháng theo hợp đồng lao động (do người sử dụng lao động trích nộp thay).
  2. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Đồng thời còn phải trích tiền lương, tiền công của từng người lao động để cùng đóng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 
  3. Đối với Nhà nước: hỗ trợ từ 0,5 -1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, được trích từ ngân sách và mỗi năm sẽ chuyển một lần vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 

Đối với người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động mất việc làm muốn được hỗ trợ, giải quyết quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp phải đáp ứng việc người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp trong một thời gian nhất định; Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã chấm dứt; Người lao động mất việc phải đăng ký thất nghiệp, đăng ký làm việc tại cơ quan lao động có thẩm quyền do Nhà nước quy định. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính căn cứ theo thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp tuy nhiên không được hưởng quá 12 tháng. 

Đối với người sử dụng lao động hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Trước hết người sử dụng lao động cần đáp ứng các điều kiện bao gồm: người sử dụng lao động đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng liền trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động hoặc đến tháng của ngày đề nghị hỗ trợ kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động nếu người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó. Điều kiện thứ hai là khi người sử dụng lao động gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh và dẫn đến nguy cơ phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng dưới 200 lao động, từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng từ 200  đến 1000 lao động, từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động, không kể lao động giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định có thời hạn dưới 01 tháng. 

Đây là một bước đổi mới quan trọng và tiến bộ của Nhà nước ta trong nội dung chính sách về bảo hiểm thất nghiệp, không chỉ khắc phục hậu quả mà chế độ này có ý nghĩa vô cùng quan trọng góp phần ngăn chặn, phòng ngừa tình trạng mất việc làm của người lao động. 

Trên đây là bài viết tư vấn về “Quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp” của Công ty Luật TNHH Apra. Quý khách hàng còn thắc mắc về các vấn đề nêu trên và cần được giải đáp, vui lòng liên hệ số hotline để được tư vấn và hỗ trợ.

_________________________________

Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH APRA

Địa chỉ: Tầng 7, số 57 Trần Quốc Toản, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Email: info@apra.vn

Hotline: 024.23486234 – 0948495885

 

Có thể bạn quan tâm

0948 49 5885