QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

bởi Apra Law

Decree on E-invoices for Sale of Goods and Services

Chuyển đổi số đang là xu hướng tất yếu theo làn sóng phát triển của cuộc cách mạng công nghệ 4.0. Hiện nay tại Việt Nam, chính phủ thúc đẩy việc chuyển đổi và thực hiện các thủ tục hành chính công thông qua phương thức điện tử.

Theo đó Bộ Tài chính cũng đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực hiện việc khai báo, nộp thuế, phí lệ phí… cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử nhằm tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế thực hiện việc nộp, đóng thuế nhanh chóng, minh bạch, giảm thủ tục giấy tờ, chi phí doanh nghiệp. 

Tại Luật quản lý thuế 2019, Quốc hội ban hành kèm một lộ trình thích hợp cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi từ phương thức khai báo, nộp thuế truyền thống (bằng giấy) chuyển đổi sang hóa đơn điện tử. Theo quy định tại điều 91 và khoản 2 điều 151 Luật quản lý thuế 2019, các doanh nghiệp phải chuyển đổi sang hình thức hóa đơn điện tử chậm nhất đến ngày 01 tháng 07 năm 2022. 

Ngày 19 tháng 10 năm 2020, Chính phủ quy định chi tiết về hóa đơn chứng từ, đồng thời ngày 17 tháng 09 năm 2021, Bộ tài chính ban hành Thông tư số 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 123/2020/NĐ-CP về việc chuyển đổi hình thức hóa đơn không mã của cơ quan thuế sang hình thức hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế…. 

Các loại hóa đơn điện tử

Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “eXtensible Markup Language” được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin). 

Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chữa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế. 

Hóa đơn điện tử quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP gồm các loại: 

  1. Hóa đơn giá trị gia tăng hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; 
  2. Hóa đơn bán hàng; 
  3. Hoá đơn điện tử bán tài sản công;
  4. Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia;
  5. Các loại hóa đơn khác như: Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung theo quy định; Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..;
  6. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế. 

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:

Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại điều 91 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 như sau: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp không đáp ứng về tiêu chí doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ không đáp ứng được chế độ kế toán trong doanh nghiệp và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 

Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:

  • Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:

Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao khách hàng;

Tổ chức kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

Doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:

+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu liệu mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;

+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;

+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn

  • Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:

+ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp:

Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cầm cố có hóa đơn để giao cho người mua;

Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;

Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn. 

Đối tượng sử dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế bao gồm: 

Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo mẫu 06/ĐN-PSĐT Phụ lục 1A Nghị định 123/2020/NĐ-CP đến cơ quan thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử. Sau khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí khác (nếu có), ngay trong ngày làm việc cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập.

Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế theo mẫu số 01/ĐKTĐ-HDDT Phụ lục IA ban hành theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. 

Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT cho tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc gửi thông báo điện tử trực tiếp đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế quy định nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh. 

Kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, tiêu hủy hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng.

Trên đây là bài viết về “Quy định pháp luật về đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử” của Công ty Luật TNHH Apra. Quý khách hàng thắc mắc hoặc có ý kiến về các vấn đề nêu trong bài viết và cần được giải đáp, vui lòng liên hệ số hotline để được tư vấn và hỗ trợ.

_________________________________

Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH APRA

Địa chỉ: Tầng 7, số 57 Trần Quốc Toản, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Email: info@apra.vn

Hotline: 024.23486234 – 0948495885

Có thể bạn quan tâm

Để lại bình luận

0948 49 5885